Nội dung hỏi đáp, trả lời bạn đọc

Trả lời ông/bà Thùy về việc:

Chế độ thai sản và Bảo hiểm thất nghiệp.

Hỏi:

Chế độ thai sản Hiện tôi đang làm việc tại công ty A được 4 năm (từ 4/2014- 7/2018). Đến tháng 7/2018 tôi có thai 2 tháng và xin nghỉ việc. Dự kiến ngày sinh của tôi là 7/2/2019. Trong suốt thời gian làm việc tôi đóng bảo hiểm liên tục. Vậy cho tôi hỏi tôi phải đóng bảo hiểm thêm mấy tháng nữa để được hưởng chế độ thai sản sau khi sinh.
Sau khi kết thúc việc đóng bảo hiểm, tôi làm thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp được không? Cho tôi hỏi thêm Thời gian tính bảo hiểm thất nghiệp bị ngắt quãng có được không? Vì trước khi vào làm 4 năm tại công ty A. Có 2 năm đóng bảo hiểm ở công ty khác, nhưng thời gian không liên tục và chưa nhận bảo hiểm thất nghiệp lần nào. (tính bảo hiểm thất nghiệp được mấy tháng?) Xin cảm ơn rất nhiều ạ.

Trả lời:

I. Khoản 2, Khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc lao động nữ đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Nếu Bạn đủ điều kiện theo quy định của Luật BHXH nêu trên thì bạn được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.


II. Điều 49 Luật Việc làm quy định điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

 a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Trường hợp cụ thể của Bạn: Sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định, nếu Bạn chấm dứt Hợp đồng lao động và đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì Bạn nộp hồ sơ đến Trung tâm dịch vụ việc làm để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.


I
II. Khoản 1 Điều 45 Luật Việc làm quy định thời gian đóng BHTN như sau:

"Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệp cho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp."