Thư ngỏ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến người tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

Đối thoại trực truyến chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên Cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng

Cập nhập: 14/12/2017 02:59

Ngày 28/11/2017, BHXH thành phố Đà Nẵng phối hợp với Cổng thông tin điện tử thành phố tổ chức Chương trình Đối thoại trực tuyến chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên Cổng thông tin điện tử thành phố.

Tham dự Chương trình về phía BHXH thành phố có đồng chí Lê Anh Nhân, Phó Giám đốc BHXH thành phố, Chủ trì, các đồng chí Trưởng các phòng nghiệp vụ và chuyên viên phòng Chế độ BHXH của BHXH thành phố; Về phía Cổng thông tin điện tử thành phố có ông Lâm Tùng Giang, Phó Giám đốc, Phó Trưởng Ban biên tập và lãnh đạo, chuyên viên các phòng nghiệp vụ liên quan.

 

MC Thùy Dương và đồng chí Lê Anh Nhân, Phó Giám đốc BHXH thành phố

 Chủ trì Chương trình Đối thoại trực tuyến 

Trong thời gian 02 tiếng đồng hồ, Ban Tổ chức tiếp nhận trên 30 câu hỏi của độc giả gửi đến chương trình. Nội dung các câu hỏi tập trung chủ yếu: cách tính lương hưu theo quy định mới, điều kiện, quyền lợi hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, cách tính lãi chậm nộp BHXH, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, điều kiện, mức đóng BHXH tự nguyện, mức đóng BHYT hộ gia đình, vấn đề thông tuyến, trái tuyến khám chữa bệnh BHYT, đối tượng tham gia BHYT, chốt và trả sổ BHXH…. Các câu hỏi được Ban Tổ chức trả lời rõ ràng, dễ hiểu, thông tin kịp thời đến độc giả các chính sách mới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 

Ban Biên tập Website BHXH thành phố xin giới thiệu toàn bộ nội dung câu hỏi của Bạn đọc gửi đến chương trình và trả lời của BHXH thành phố Đà Nẵng:

Câu hỏi 1: (MC) Thưa ông Lê Anh Nhân, ông có thể cho  biết cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu kể từ 01.01.2018?

Ông Lê Anh Nhân, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Từ 01.01.2018 cách tính tỷ lệ lương hưu theo quy định của Luật BHXH năm 2014 có sự thay đổi đối với cả lao động nam và lao động nữ.

Cụ thể như sau:

1. Đối với lao động nam:

- Năm 2017 trở về trước: 15 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%, sau đó mỗi năm tiếp theo cộng thêm 2%, mức tối đa 75% tương ứng 30 năm đóng BHXH;

-Từ 01/01/2018 Luật quy định lộ trình tăng dần số năm đóng BHXH để đạt tỷ lệ 75%. Cụ thể:

Năm 2018:16 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%

Năm 2019:17 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%

Năm 2020:18 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%

Năm 2021:19 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%

Năm 2022: 20 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%

Sau đó cứ mỗi năm tiếp theo được cộng thêm 2%, mức tối đa là 75%.

Để đạt được tỷ lệ 75% thì số năm đóng BHXH tương ứng là: 2018: 31 năm; 2019: 32 năm; 2020: 33 năm; 2021: 34 năm và từ 2022 trở đi là 35 năm.

 Đồng thời nếu nghỉ hưu trước tuổi quy định (60 tuổi; 55 tuổi nếu có yếu tố miễn giảm về tuổi đời:15 năm làm nghề nặng nhọc độc hại, 15 năm làm việc ở vùng có Phụ cấp khu vực 0,7% trở lên) thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị giảm trừ 2%.

2. Đối với lao động nữ:

- Năm 2017 trở về trước: 15 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%, sau đó mỗi năm tiếp theo cộng thêm 3%, mức tối đa 75% tương ứng 25 năm đóng BHXH;

- Từ năm 2018 trở đi: 15 năm đóng BHXH khởi điểm được tính 45%, sau đó mỗi năm tiếp theo cộng thêm 2% (2017 trở về trước là 3%), mức tối đa 75% tương ứng 30 năm đóng BHXH;

 Đồng thời nếu nghỉ hưu trước tuổi quy định (55 tuổi) mà không có yếu tố miễn giảm về tuổi đời (15 năm làm nghề nặng nhọc độc hại, 15 năm làm việc ở vùng có Phụ cấp khu vực 0,7% trở lên) thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị giảm trừ 2%. 

Câu 2: Bạn Nguyễn Trọng Tiến hỏi

Tôi là công chức, sinh ngày 01 tháng 10 năm 1967; giới tính: Nam; có 31 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường; mất khả năng lao động 65% do Hội đồng giám định y khoa kết luận tại Biên bản ngày 15 tháng 9 năm 2017.

Hỏi: Tôi có được nghỉ hưởng lương hưu hay không và nghỉ hưởng lương hưu vào thời điểm nào?   

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Với điều kiện đã nêu, Bạn được nghỉ hưởng lương hưu nhưng không phải thời điểm hiện nay (năm 2017); Nếu nghỉ hưởng lương hưu vào thời điểm hiện nay (năm 2017), Bạn phải mất khả năng lao động 81%;

Thời điểm để Bạn nghỉ hưởng lương hưu (với điều kiện Bạn nêu) là ngày 01 tháng 11 năm 2022 (thời điểm tròn 55 tuổi). 

Câu 3: Bạn đọc Nguyễn Thu Phương hỏi:

 Đề nghị BHXH thành phố cho biết điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con, mức trợ cấp được hưởng.

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con:

Khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định:  lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

- Mức hưởng hưởng chế độ thai sản khi sinh con:

Điều 39 Luật BHXH năm 2014 quy định Mức hưởng chế độ thai sản được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Ngoài ra, Điều 38 Luật BHXH năm 2014 quy định Lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con 

Câu 4: Bạn đọc Nguyễn Thị Ngọc hỏi: Đề nghị BHXH thành phố cho biết điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động.

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động quy định Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 

Câu 5: Bạn đọc Trương Thùy Trang hỏi

Điều kiện nào để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm, người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp (chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc).

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp; 

Câu hỏi 6: Bạn đọc Đinh Đức Tùng hỏi:

Xin cho biết mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (tối đa không quá 05 lần lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng).

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 

Câu 7: Bạn đọc Lê Tiến Nam hỏi

Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng quyền lợi gì khi xãy ra thất nghiệp?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Theo quy định của Luật Việc làm, người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, khi xãy ra thất nghiệp, nếu đủ điều kiện sẽ được hưởng các quyền lợi sau:    

1. Trợ cấp thất nghiệp;                                                                                                                                        

2. Bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

3. Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.

4. Hỗ trợ học nghề. 

Câu 8: Bạn đọc Đinh Thị Hoài Thu hỏi

Người lao động đã hết tuổi lao động (Nam đủ 60, nữ đủ 55 tuổi) ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc tại Doanh nghiệp. Vậy trường hợp này có phải tham gia BHXH bắt buộc không?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Có 2 trường hợp xảy ra:

          1. Người lao động đó đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng;

          2.  Người lao động đó không hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng;

          Trường hợp 1: Người lao động đó đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng thì theo quy định tại Điều 123 Luật BHXH năm 2014 không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, vì vậy người lao động, người sử dụng lao động không phải tham gia BHXH bắt buộc.

          Trường hợp 2: Người lao động đó không hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng thì căn cứ Điều 2 Luật BHXH năm 2014 quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa … là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Vì vậy trong trường hợp này người lao động, người sử dụng lao động phải tham gia BHXH bắt buộc.

 Câu 9: Bạn đọc Trần Lê hỏi:

Đề nghị BHXH thành phố cho biết rõ quy định về tiền lương và phụ cấp đóng BHXH từ 01.01.2018?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Căn cứ Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014, tiền lương đóng BHXH được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn  thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.

- Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.

Nếu tiền lương đóng BHXH cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Câu 10: Bạn đọc Vũ Quang Huy hỏi:

Đề nghị BHXH thành phố cho biết thủ tục hồ sơ và quy trình đăng ký tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Thủ tục hồ sơ và quy trình đăng ký tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.

- Thủ tục: Mẫu TK1-TS

- Quy trình: nộp mẫu nói trên và nộp tiền cho đại lý thu BHYT (tại xã, phường hoặc Bưu điện) để tham gia BHYT. 

Quang cảnh Đối thoại trực tuyến chính sách BHXH, BHYT, BHTN

 trên Cổng Thông tin điện tử thành phố

 

Câu 11: Bạn đọc Nguyễn Thị Lan hỏi:

Đề nghị BHXH thành phố cho biết rõ quy định về việc xác nhận sổ BHXH cho người lao động ở những đơn vị sử dụng lao động còn nợ BHXH?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Quy định về việc xác nhận sổ BHXH cho người lao động ở những đơn vị sử dụng lao động còn nợ BHXH.

Căn cứ Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam:

- Người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHYT, BH tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định. Cơ quan BHXH xác nhận sổ BHXH (chốt sổ) để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, BH Thất nghiệp cho người lao động.

- Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ thì xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH, BHYT, BH tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ BHXH. 

Câu 12: Bạn đọc Nguyễn Thị Hạnh hỏi:

Đề nghị BHXH thành phố Đà Nẵng cho biết mức đóng BHYT theo hộ gia đình hiện nay?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Mức đóng BHYT theo hộ gia đình hiện nay: 

 

Câu 13:  Bạn đọc Lê Thị Xuyến hỏi:

Đề nghị BHXH thành phố cho biết điều kiện và mức đóng BHXH tự nguyện?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Điều kiện và mức đóng BHXH tự nguyện:

Căn cứ Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014

- Điều kiện:

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

- Mức đóng:

Bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

 

Câu 14: Bạn đọc Trần Văn Hà hỏi:

Xin hỏi BHXH thành phố cho biết thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT lần đầu?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

Thủ tục hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT lần đầu:

Căn cứ theo Điều 23 Quy trình Thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế Ban hành kèm theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của BHXH Việt Nam hướng dẫn Đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cụ thể như sau:

 1. Thành phần hồ sơ:

1.1. Người lao động

a) Đối với người lao động đang làm việc tại đơn vị:

 - Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Trường hợp người lao động được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: bổ sung Giấy tờ chứng minh (nếu có) theo Phụ lục 03.

b) Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại Tiết a, c và d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4:

- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

- Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng.

1.2. Đơn vị

a) Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS).

b) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-TS).

c) Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 

Câu 15: Bạn Hoàng Lan hỏi:

Đề nghị BHXH thành phố cho biết rõ về khám chưa bệnh BHYT trái tuyến và quyền lợi của người tham gia BHYT khi khám chữa bệnh trái tuyến?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

- Trường hợp người có thẻ BHYT tự đi KCB không đúng nơi đăng ký KCB ban đầu được ghi trên thẻ BHYT được gọi là KCB trái tuyến, trừ  trường hợp người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ gia đình nghèo tham gia BHYT đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người tham gia BHYT đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo được quĩ BHYT chi trả trong trường hợp KCB tại bệnh viện tuyến huyện và điều trị Nội trú ở bv tuyến tỉnh và tuyến Trung ương

- Mức hưởng khi KCB trái tuyến:

a/ Tại tuyến Trung ương là 40% chi phí diêud trị Nội trú

b/ Tại BV tuyến Tỉnh là 60% chi phí điều trị Nội trú đến 31/12/2020 và 100% chi phí điều trị Nội trú từ 01/01/2021

c/ Tại BV tuyến huyên là 100% chi phí KCB từ ngày 01/01/2016 
 

Câu 16: Bạn đọc Lê Thị Ái Nhân hỏi:

Kính đề nghị BHXH thành phố cho biết rõ về thông tuyến khám chữa bệnh BHYT, cho 01 ví dụ cụ thể?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

- KCB thông tuyến Kể từ ngày 01/01/2016 người tham gia BHYT đăng ký KCB ban đầu tại Trạm y tế xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến Huyện được quyền KCB tại bất cứ: trạm y tế xã, phòng khám đa khoa hoặc BV tuyến huyện và quyền lợi KCB BHYT được hương100% mức quyền lợi được ghi trên thẻ BHYT

- Ví dụ: Bạn đăng ký KCB bảo hiểm y tế ban đầu tại TTYT huyện Hòa vang thì bạn được quyền đến KCB tại tất cả các TTYT tuyến huyện, phòng khám đa khoa và các trạm y tế có HĐKCB BHYT  và quyền lợi KCB được thực hiện như bạn đến KCB BHYT tại TTYT huyện Hòa Vang. Các cơ sở KCB BHYT này được chuyển tuyến khi vượt khả năng điều trị 

Câu 17: Bạn đọc Trần Văn Khoa hỏi:

 Hãy cho tôi biết thủ tục khi đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT của Trẻ em dưới 06 tuổi?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

- Khi có thẻ BHYT:  Chỉ xuất trình thẻ BHYT.

- Khi chưa có thẻ BHYT: xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.

- Trường hợp phải điều trị ngay sau khi sinh mà chưa có giấy chứng sinh: Thủ trưởng cơ sở y tế và cha (mẹ) hoặc người giám hộ ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án để làm căn cứ thanh toán. 

Câu 18: Bạn đọc Nguyễn Thanh Hùng hỏi:

Hãy cho biết những đối tượng nào được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng BHYT?

          Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

1- Người tham gia BHYT có mức hưởng quyền lợi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 1;

2- Người tham gia BHYT có mức hưởng quyền lợi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 2;

3- Người tham gia BHYT có mức hưởng quyền lợi trên thẻ BHYT ký hiệu bằng số 5;

4- Tất cả các trường hợp có chi phí một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở hoặc khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế tuyến xã, phường;

5- Các trường hợp đã có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở.

 Câu 19: Bạn Nguyễn Thị Thuận hỏi:

Hãy cho biết điều kiện để cấp kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các đối tượng tham gia BHYT do cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

- Có ít nhất một người chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Hợp đồng lao động thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên, trình độ tối thiểu là Trung cấp Y;

- Có phòng y tế hoặc phòng làm việc riêng để thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho các đối tượng do cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quản lý.

 Câu 20: Bạn đọc Nguyễn Thị Lệ hỏi:

Hãy cho biết có bao nhiêu nhóm đối tượng tham gia BHYT và nêu tên các nhóm?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời

+ Có 05 nhóm đối tượng tham gia BHYT.

Cụ thể:

1- Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng;

2- Nhóm do tổ chức BHXH đóng;

3- Nhóm do Ngân sách nhà nước đóng;

4- Nhóm được Ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng;

5- Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình. 

Câu 21: Bạn đọc Trần Ngô Vân Linh hỏi:

Người lao động tại Công ty chúng tôi hỏi: làm thế nào để biết được doanh nghiệp đã đóng bảo hiểm cho người lao động chưa?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Để biết thông tin cụ thể về việc đóng BHXH Bạn có thể kiểm tra bằng 2 cách:

- Truy cập vào địa chỉ bhxhdanang.gov.vn/c13.aspx

- Truy cập vào địa chỉ https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-dong-bao-hiem.aspx. 

Câu 22: Bạn đọc Nguyễn Nhật Linh hỏi:

Nhờ anh chị giải đáp giúp em về vấn đề Bảo hiểm Y tế với ạ. Em có đi làm ở công ty và được công ty cấp thẻ bảo hiểm Y tế, bây giờ em đã nghỉ việc ở công ty đó thì thẻ bảo hiểm của em còn hiệu lực không ạ. Thẻ của em có thời hạn đến 31/12/2017.

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Khi đi làm ở Công ty, bạn tham gia BHYT theo nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, khi bạn nghỉ việc thì bạn không còn thuộc nhóm đối tượng này. Vì vậy thẻ BHYT của bạn không còn giá trị sử dụng. Bạn nên tham gia BHYT theo hộ gia đình để được hưởng quyền lợi BHYT khi chẳng may ốm đau.

 

Câu 23: Bạn đọc Võ Thị Thu Thủy hỏi:

Mong anh/chị hỗ trợ giúp tôi 2 vấn đề: 

+ Tôi ở phường An Khê-Q. Thanh Khê-Đà Nẵng muốn mua BHYT ở bệnh viện C17 vì sao không được 

+ Tôi mua BHYT ở bệnh viện gia đình thì có khám chữa bệnh ở bệnh viện công lập được không ?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Bạn không cung cấp rõ Bạn thuộc đối tượng tham gia BHYT nào, chúng tôi giả định bạn thuộc nhóm hộ gia đình tham gia BHYT. Bệnh viện Quân y 17 là bệnh viện tương đương tuyến tỉnh. Nếu thuộc nhóm hộ gia đình tham gia BHYT thì bạn không thuộc đối tượng được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện này theo Điều 9 Thông tư 40/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ Y tế.

Khám chữa bệnh BHYT không phân biệt Bệnh viện công (nhà nước) hay tư (tư nhân) mà phụ thuộc vào Tuyến của bệnh viện.  Việc Bạn đăng ký KCB tại Bệnh viện Gia đình là Bệnh viện tư nhân tương đương hạng II tuyến tỉnh, vì vậy Bạn hoàn toàn được quyền KCB tại các Trạm Y tế xã, phường, phòng khám đa khoa, bệnh viện tuyến quận, huyện (công lập).

 

Câu 24: Bạn đọc Võ Cát Tường hỏi:

Chào chương trình, tôi nghỉ việc và hết BHYT tháng 9/2017 và đang tính 5 năm liên tục, đến tháng 12/2017 tôi mới mua lại BHYT. Vậy BHYT mua lại từ tháng 12/2017 có được tính 5 năm liên tục tiếp hay không ?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Theo như trình bày của Bạn thì bạn hết BHYT tháng 9/2017 như vậy là bạn tham gia BHYT đến hết tháng 8/2017. Bạn gián đoạn từ tháng 9/2017 đến hết tháng 11/2017 là 3 tháng.

Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC như sau:

” Điều 5. Thẻ bảo hiểm y tế

1. Mẫu thẻ BHYT do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế. Thẻ BHYT phản ánh một số thông tin sau đây:

d) Từ ngày 01/01/2016, thẻ BHYT cấp cho người tham gia phải thể hiện thời gian tham gia liên tục trước đó theo tháng, tối đa là 60 tháng, trừ đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và Điểm i Khoản 3 Điều 1 Thông tư này. Thời gian tham gia BHYT liên tục là thời gian sử dụng ghi trên thẻ BHYT lần sau nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước; trường hợp gián đoạn tối đa không quá 03 tháng;

Như vậy, trường hợp của Bạn gián đoạn không quá 3 tháng, do đó Bạn sẽ  được tính là tham gia BHYT 5 năm liên tục.

 Câu 25: Bạn đọc Nguyễn Lê Minh Châu hỏi:

Hiện tại tôi nghỉ thai sản 6 tháng, tôi dự định sẽ chấm dứt HĐLĐ tại công ty. Vậy tôi có được hưởng BHTN sau khi chấm dứt HĐLĐ không?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Chế độ thai sản và chế độ bảo hiểm thất nghiệp là hai chế độ độc lập nhau, vì vậy nếu Bạn hưởng hết thời gian nghỉ thai sản mà Bạn chấm dứt hợp đồng lao động thì nếu bạn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm và thực hiện nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng theo quy định tại Điều 46 của Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 thì Bạn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. 

Câu 26: Bạn đọc Trần Phước Linh hỏi:

Khi hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp xin cho tôi hỏi có Điều kiện, thời gian và mức được hỗ trợ học nghề hay không?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Khi Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc thì người lao động đủ điều kiện được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điều 55 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013.

Thời gian và mức hỗ trợ học nghề quy định tại Điều 56 Luật Việc làm, đề nghị bạn liên hệ Trung tâm Dịch vụ Việc làm thành phố Đà Nẵng để được hướng dẫn cụ thể.

 

Câu 27: Bạn đọc Nguyễn Lê Nam Trung hỏi:

Xin cho tôi hỏi Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những gì?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Quy định về thủ tục hồ sơ, quy trình và thời gian giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động thuộc thẩm quyền của ngành Lao động-Thương binh và Xã hội.

Bạn liên hệ Trung tâm Dịch vụ Việc làm thành phố Đà Nẵng thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố để được hướng dẫn cụ thể.

Tại Điều 16 Ngghij định 28/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động."

Câu 28: Bạn đọc vannguyen hỏi:

Xin hỏi chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản hiện nay áp dụng ra sao

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH năm 2014, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. 

Câu 29: Bạn đọc ngahoang hỏi:

Em vừa nghỉ sinh xong nhưng hiện tại vì con còn nhỏ nên muốn viết đơn xin nghỉ việc thì có được hưởng chế độ thai sản và tiền trợ cấp thất nghiệp (TCTN) không?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Bạn sinh con nếu bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 thì bạn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

Việc bạn viết đơn xin nghỉ việc nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm và thực hiện nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 46 của Luật Việc làm thì bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

Câu 30: Bạn đọc Thanh Hoài hỏi:

Vợ tôi xin nghỉ việc tại công ty vào giữa tháng 11/2017, tuy nhiên vợ tôi đang mang thai và dự kiến sinh vào tháng 12/2017. Vậy vợ tôi có thể làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Nếu vợ bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 49 và thực hiện nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 46 của Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 thì vợ bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp. 

Câu 31: Bạn đọc Nguyễn Thị Hương hỏi:

Đơn vị tôi có một trường hợp NLĐ tham gia BHXH tính đến tháng 11/2017 được hơn 10 năm. Tháng 12/2017 sẽ nghỉ việc và ra nước ngoài định cư với bố mẹ. Nhờ BHXH tư vấn có thanh toán trợ cấp 1 lần được

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 bạn ra nước ngoài để định cư thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi có yêu cầu. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. Bao gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Câu 32. Bạn đọc Lê Minh Hiệp hỏi:

Xin hỏi chế độ thai sản dành cho nam giới khi có vợ sinh con năm 2017 thực hiện ra sao?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Chế độ thai sản dành cho lao động nam đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi có vợ sinh con được quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 như sau:

- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

+ 05 ngày làm việc;

+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Trường hợp vợ sinh đôi được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

- Ngoài ra, theo quy định tại Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13: Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.    

Câu 33: Bạn đọc Nguyễn Thái Nam hỏi:

Tôi đủ năm đóng bảo hiểm xã hội nhưng mới 41 tuổi, thì khi nghĩ trước về hưu, có được nhận lương hưu trí không?

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

Bạn 41 tuổi đủ năm đóng bảo hiểm xã hội (đủ 20 năm trở lên) nếu bạn nghỉ vào thời điểm tháng 12/2017 thì bạn phải có đủ 2 điều kiện:

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

- Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề do Bộ Lao động-Thương binh và xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Với điều kiện cụ thể của Bạn (năm 2017: 41 tuổi, có 20 năm đóng BHXH trở lên và không thuộc trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), Bạn được hưởng lương hưu sớm nhất vào năm bạn đủ 50 tuổi đời và được Hội đồng giám định y khoa kết luận bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Hoặc vào năm bạn đủ 55 tuổi đời và được Hội đồng giám định y khoa kết luận bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. 

Câu 31: Bạn đọc Lê Thuý Hương hỏi:

Văn bản nào có quy định về trường hợp lao động nữ đi làm sớm không nghỉ đủ 6 tháng thai sản thì vào tháng lao động trở lại làm việc, đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. 

Bảo hiểm xã hội thành phố trả lời:

     Điều 12 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định:

Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

 

                                      Ban Biên tập Website BHXH thành phố Đà Nẵng.

 

Các tin khác