Từ ngày 01/9/2019: Nhiều quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí...

Ngày đăng: 03/09/2019
Ngày 11/7/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước...

Ngày 11/7/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.


 

(Ảnh minh họa)


Theo Nghị định 63/2019/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực là 01 năm. Đối với hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý tài sản công là nhà, đất và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, thời hiệu xử phạt 02 năm.

Về hình thức xử phạt, bao gồm: cảnh cáo và phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm; được áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm của tổ chức, cá nhân. 

Đáng lưu ý là tổ chức bị xử phạt không được sử dụng tiền ngân sách nhà nước hoặc tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để nộp phạt và khắc phục hậu quả; sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức phải xác định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm để xác định trách nhiệm, bao gồm cả việc nộp lại khoản tiền phạt và khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình gây ra.

 

Mức phạt đối với một số hành vi vi phạm:

1. Về đầu tư, mua sắm tài sản công: Phạt tiền từ 1 triệu đến 50 triệu đồng trong trường hợp đầu tư, mua sắm tài sản khi chưa có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; từ 5 triệu đến 10 triệu đồng khi không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung theo quy định; từ 1 triệu đến 20 triệu đồng đối với hành vi đầu tư, mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức quy định…;

2. Đi thuê tài sản: Phạt tiền từ 1 triệu đến 10 triệu đối với hành vi vi phạm quy định về đi thuê tài sản khi không có quyết định về thuê tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, vượt tiêu chuẩn, định mức quy định…;

3. Về giao, sử dụng tài sản công, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản công: Phạt tiền từ 1 triệu đến 20 triệu đồng đối với hành vi giao tài sản công vượt tiêu chuẩn, định mức quy định (không đúng đối tượng, vượt diện tích, vượt số lượng, vượt mức giá); từ 1 triệu đến 20 triệu đồng đối với hành vi giao, sử dụng tài sản công không đúng mục đích (kể cả công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm; trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; sử dụng xe ô tô; sử dụng máy móc, thiết bị, tài sản khác)…

 

(Ảnh minh họa)

 

Điều 9: Hành vi vi phạm hành chính đối với các quy định về cho mượn tài sản công 

1. Phạt tiền đối với hành vi cho mượn, sử dụng tài sản công không đúng quy định (cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài sản công không phân biệt có hợp đồng cho mượn hay không có hợp đồng cho mượn, không phân biệt thời hạn cho mượn) theo các mức phạt sau:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp cho mượn tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp cho mượn tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp cho mượn tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc hoàn trả lại tài sản cho mượn. Trường hợp tài sản đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra thì phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản; trường hợp không khôi phục lại được tình trạng ban đầu của tài sản thì phải trả lại bằng tiền hoặc tài sản có công năng và giá trị sử dụng tương đương với tài sản ban đầu;

b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền tương ứng với số tiền thuê tài sản trong thời gian cho mượn. Việc xác định số tiền thuê tài sản để làm căn cứ xử phạt thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này.

Mức phạt tiền với hành vi cho mượn, sử dụng tài sản công không đúng quy định (cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài sản công không phân biệt có hay không có hợp đồng cho mượn, không phân biệt thời hạn cho mượn) như sau:

- Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp cho mượn tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp cho mượn tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp cho mượn tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô.

 

Điều 31. Hành vi vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, sử dụng điện, nước, xăng, dầu, sách báo, văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị, hội thảo, chi phí tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước bằng kinh phí ngân sách nhà nước; mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện thông tin liên lạc, điện, nước, xăng, dầu, sách báo, văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị, hội thảo, chi phí tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước bằng kinh phí ngân sách nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Phạt tiền đối với hành vi mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp không đúng danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các mức phạt sau:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm trang thiết bị có tổng giá trị trang thiết bị không đúng danh mục trong một lần mua dưới 50.000.000 đồng;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm trang thiết bị có tổng giá trị trang thiết bị không đúng danh mục trong một lần mua từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp mua sắm trang thiết bị có tổng giá trị trang thiết bị không đúng danh mục trong một lần mua từ 100.000.000 đồng trở lên.

        3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hành vi mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước cấp vượt tiêu chuẩn, định mức thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.


Thực hiện Nghị định 63/2019/NĐ-CP trong ngành BHXH, ngày 26/8/2019, Tổng Giám đốc BHXH Việt nam cũng đã ký ban hành Công văn số 3114/BHXH-TCKT để triển khai, yêu cầu Giám đốc BHXH tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc phổ biến, quán triệt đến toàn thể đơn vị, chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc các nội dung, quy định liên quan./.

BBT

Tin liên quan

Lượt truy cập: 337,547 Hôm qua: 1,385 - Hôm nay: 49 Tuần trước: 16,623 - Tuần này: 1,434 Tháng trước: 34,850 - Tháng này: 60,308 Đang trực tuyến: 25