Thành phố ban hành quy định số lượng, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách và quản lý cán bộ, công chức cấp xã

Ngày đăng: 17/12/2019
Theo Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND ngày 06/12/2019, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó, cấp xã loại 1 tối đa 22 người, cấp xã loại 2 tối đa 20 người...


Theo Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND ngày 06/12/2019, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó, cấp xã loại 1 tối đa 22 người, cấp xã loại 2 tối đa 20 người.


UBND phường Hòa Cường Bắc, địa chỉ: 388 Núi Thành – Quận Hải Châu

Tại Điều 3 cũng quy định cụ thể số lượng từng chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo Phụ lục I (đính kèm Quyết định). Đối với các chức danh công chức cấp xã (trừ chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự), UBND các quận, huyện xây dựng phương án bố trị cụ thể ừng chức danh phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, tuy nhiên phải đảm bảo các chức danh đều có công chức đảm nận và mỗi chức danh bố trí tối đa không quá 02 người. Quy định kiêm nhiệm: Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy có thể kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã. Các quy định khác: Các phường không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không tổ chức Hội Nông dân Việt Nam giảm đi 01 nguời với định mức được giao; Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều này đã bao gồm cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác ở cấp xã; Không thực hiện việc giữ lại biên chế hành chính, số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp thuộc UBND quận, huyện đối với các trường hợp đã được điều động, luân chuyển đến đảm nhận các chức danh cán bộ, công chức tại cấp xã.

Về phụ cấp công vụ và chính sách tinh giản, Điều 6 quy định:

1. Cán bộ, công chúc cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ theo quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.

2. Cán bộ, công chức cấp xã thôi việc do sắp xếp số lượng theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định này được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.

Về xếp lương khi thay đổi trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, Điều 7 quy định:

1. Về điều kiện, tiêu chuẩn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 34/2012/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể: Cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo chức vụ hoặc xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính quy định tại Điểm a, b Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định này, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về quản lý hoặc sử dụng cán bộ, công chức đồng ý cho đi đào tạo thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp được xếp lương theo trình độ đào tạo. Đối với cán bộ, công chức cấp xã đã đi học mà không được cấp có thẩm quyền cử đi học, có bằng cấp đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm thì được xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; Ngành nghề đào tạo phù hợp với chức vụ cán bộ và chức danh công chức đang đảm nhận theo quy định của Bộ Nội vụ và Khoản 3, Điều 5 Quy định này; Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và chứng chỉ có giá trị tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.

2. Về trình tự, thủ tục thực hiện

a) Hồ sơ cá nhân của người đề nghị chuyển xếp lương: Đơn đề nghị được xếp lương theo trình độ chuyên môn mới (Phụ lục II); Văn bản đồng ý cử đi đào tạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (nếu có); Bản sao có chứng thực các văn bằng (kể cả văn bằng đào tạo trước đó: trung cấp, cao đẳng); chứng chỉ tin học. Không chấp nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời; Quyết định phê chuẩn hoặc chuẩn y các chức danh cán bộ; quyết định tuyển dụng công chức; Bản sao các quyết định lương trong quá trình công tác; Bản sao sổ bảo hiểm xã hội.

b) Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định xếp lương theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mới đối với cán bộ, công chức cấp xã sau khi có ý kiến thẩm định văn bản của Sở Nội vụ.

Về xếp lương và nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, Điều 8 quy định:

1. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định việc xếp lương cho cán bộ, công chức cấp xã trên cơ sở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phải phù hợp với chức vụ cán bộ và chức danh công chức đang đảm nhận theo quy định của Bộ Nội vụ và Khoản 3, Điều 5 Quy định này.

2. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức cấp xã trên cơ sở có đủ điều kiện theo quy định.

3. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức cấp xã sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục, hồ sơ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngỳ 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; quy định trước thời hạn của UBND các quận, huyện…

Quy định chi tiết các nội dung khác, Bạn đọc có thể tham khảo văn bản tại đây./.

BBT

Tin liên quan

Lượt truy cập: 896,887 Hôm qua: 454 - Hôm nay: 827 Tuần trước: 4,031 - Tuần này: 1,281 Tháng trước: 48,493 - Tháng này: 40,689 Đang trực tuyến: 15