Người lao động thỏa thuận không đóng BHXH, BHYT, BHTN, xử lý như thế nào ?

Ngày đăng: 05/11/2019
Thời gian qua, BHXH thành phố thường xuyên có văn bản đôn đốc các đơn vị đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Nhiều đơn vị phản hồi, phối hợp thực hiện nhưng một số đơn vị lại giải trình không đóng vì đã thỏa thuận với người lao động. Việc này có vi phạm pháp luật không ? Xử lý như thế nào ?

Thời gian qua, BHXH thành phố thường xuyên có văn bản đôn đốc các đơn vị đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động. Nhiều đơn vị phản hồi, phối hợp thực hiện nhưng một số đơn vị lại giải trình không đóng vì đã thỏa thuận với người lao động. Việc này có vi phạm pháp luật không ? Xử lý như thế nào ?

 


Một đơn vị phản hồi về việc không tham gia BHXH, BHYT, BHTN

do đã thỏa thuận với người lao động

 

Quy định về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13:

1. Người lao động là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;   

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.


Quy định về đối tượng tham gia BHYT theo Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT số 46/2014/QH13:

1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức;

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2. Nhóm do tổ chức BHXH đóng.

3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng.

4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng.

5. Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình.

6. Nhóm đối tượng khác.


Quy định về đối tượng bắt buộc tham gia BHTN theo Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13:

1. Người lao động phải tham gia BHTN khi làm việc theo HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) như sau:

a) HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn;

b) HĐLĐ hoặc HĐLV xác định thời hạn;

c) HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều HĐLĐ quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của HĐLĐ giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

2. Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLV hoặc HĐLĐ quy định tại khoản 1 Điều này.

 

Quy định xử lý vi phạm về đóng BHXH bắt buộc, BHTN:

Trường hợp thuộc đối tượng bắt buộc đóng BHXH bắt buộc, BHTN nhưng người lao động và chủ sử dụng lao động tự thỏa thuận không đóng là vi phạm pháp luật hiện hành và bị xử lý theo quy định tại Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, Khoản 19 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định 95/20133/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, BHXH, cụ thể:

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN hoặc tham gia không đúng mức quy định.

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN;

b) Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định;

c) Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

 

Quy định xử lý vi phạm về đóng BHYT theo Điều 57 Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi không đóng BHYT của cá nhân có trách nhiệm tham gia BHYT.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi đóng BHYT không đủ số người có trách nhiệm tham gia BHYT của người sử dụng lao động.

3. Phạt tiền đối với hành vi không đóng BHYT cho toàn bộ số người lao động có trách nhiệm tham gia BHYT của người sử dụng lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

b) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 đến dưới 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 đến dưới 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 đến dưới 500 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 đến dưới 1.000 người lao động;

e) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi đóng BHYT không đủ số tiền phải đóng theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;

đ) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng;

e) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng;

g) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới 120.000.000 đồng;

h) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 120.000.000 đồng đến dưới 160.000.000 đồng;

i) Từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với mức vi phạm có giá trị từ 160.000.000 đồng trở lên.



Như vậy, trường hợp người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN hoặc tham gia không đúng mức quy định sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP.


Ngoài ra, quy định hiện hành còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, như: buộc truy nộp số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm; buộc đóng số tiền lãi của số tiền chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất quy định; thậm chí, xử lý hình sự theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐTP của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 214 về tội gian lận BHXH, BHTN, Điều 215 về tội gian lận BHYT và Điều 216 về tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động của Bộ luật Hình sự 2015./.

BBT

Tin liên quan

Lượt truy cập: 588,438 Hôm qua: 993 - Hôm nay: 1,249 Tuần trước: 8,977 - Tuần này: 8,220 Tháng trước: 66,252 - Tháng này: 26,620 Đang trực tuyến: 109